-------------------------------------------------------------------------------------------------------- -----------------------------------------------------------------------------

Trung Tâm Đào Tạo Tiếng Anh NewLight

Trung tâm đầu tiên của Việt Nam áp dụng chương trình giảng dạy mới , hiệu quả nhất và đang được sử dụng nhiều nhất tại Mĩ hiện nay

Biết Ngoại Ngữ Là Cơ Hội Tốt Để Xin Việc

Giỏi tiếng anh có thể giúp bạn kiếm được những công việc tốt , mức lương cao tại những công ty nước ngoài

Tự Tin Giao Tiếp Với Bạn Bè , Đồng Nghiệp

Thú vị biết mấy khi mình có thể nói chuyện với bạn bè , người thân ở nước ngoài bằng tiếng anh một cách tự nhiên

Tiếng Anh Giúp Thay Đổi Cuộc Sống

Biết tiếng anh giúp ta cảm thấy tự tin hơn , vui vẻ hơn dẫn đến cuộc sống quanh ta muôn màu muôn sắc

Du Học Dễ Dàng Hơn

Xóa đi rào cản về ngôn ngữ , giúp bạn đi du học dễ dàng tiếp thu kiến thức và hội nhập

Làm Sao Để Từ Chối Một Cách Lịch Sự


Trong đời sống xã hội, lắm khi người ta nhận được những lời mời. Nhận lời mời đôi khi cũng là một vấn đề tế nhị. Tuy vậy, dù sao thì cũng dễ dàng hơn là từ chối bởi từ chối là một hành vi thuộc nhóm đe dọa thể diện của người mời. Nhưng có những tình huống, người được mời không thể không từ chối.

- Dưới đây là một vào cấu trúc của câu từ chối:
I'm afraid I can't + V...: Tôi e là tôi không thể làm nó được...
I don't particularly like + Ving...: Tôi đặc biệt không thích nó đâu.
I'd (really) rather not + V...: Tôi không thích nó hơn đâu...
It's not my idea of + Ving...: Đó không phải là ý tưởng của tôi. Tôi không nghĩ vậy...
I'm not (really) fond of + Ving...: Tôi không thực sự thích cái đó lắm...
Thank you (thank you for asking, thank you very much, etc.) but, I have to + V...: Cảm ơn bạn (Cảm ơn vì bạn đã hỏi, cảm ơn bản rất nhiều...) nhưng tôi phải...
...

- Một vài ví dụ :

(1) “Nhưng tôi càng xa lánh anh, anh càng tìm cách lại gần tôi. Dạo này gặp tôi anh
hay rủ:
- Trường ăn mì với anh không?
-Không. - Tôi đáp.”

(2) “Cake? He said in his gentle voice “Biscuit? All home - made!”
“Oh, very nice. I’m sure.” Marion thanked him “But I’ll have to refuse. I’ll be
putting on pounds.”
(“Bánh ngọt nhé? Anh ta mời bằng giọng nhẹ nhàng “Bánh quy nhé? Tất cả đều
của nhà làm.”)
(“Ồ, em chắc là sẽ rất ngon.”Marion cảm ơn anh ta “Nhưng em sẽ phải từ
chối. Em đang tăng cân đây.”)


(3) “Carlos: - There is a great Brazilian movie on TV. Would you like to watch it with
me?
Phil: - I’d love to, but I have to study tonight.”
(Carlos : Tối nay tivi có phim Braxin hay. Cậu xem với tớ nhé?
Phil : Tớ muốn lắm, nhưng tối nay phải học rồi.)

(4) “- Tôi pha cho ông bình trà nhé, Kim?
- Khuya rồi uống trà vào khó ngủ.”

(5) “- I hear you’re going to get married soon. Congratulations!
- That’s right, next July 21st. Can you come to the wedding?
- Oh, what a pity! That’s when we’re away on holiday.”
(- Tôi nghe rằng chị sắp kết hôn. Xin chúc mừng chị.
- Phải, ngày 21 tháng 7 tới. Cô chú có thể đến dự đám cưới không?
- Ồ, tiếc quá, lúc đó chúng tôi lại đi nghỉ xa mất rồi.)
...
>>Xem hết tại:
http://daotaotienganh.org/nhung-cach-tu-choi-lich-su-trong-tieng-anh-i442.html


>>Xem thêm: Những Từ Trái Nghĩa Trong Tiếng Anh

- Trung Tâm Đào Tạo Tiếng Anh NEWLIGHT giảm giá tất cả các khóa học
>>Xem tại:http://daotaotienganh.org/uu-dai-giam-gia-ngay-he-soi-dong-i421.html

Những Từ Trái Nghĩa Trong Tiếng Anh


laugh >< cry ------> cười >< khóc
clean >< dirty -------> sạch >< dơ, bẩn
good >< bad -------> tốt >< xấu
happy >< sad -------> vui vẻ >< buồn bã
slow >< fast -------> chậm >< mau, nhanh
open >< shut -------> mở >< đóng
inside >< outside -------> trong >< ngoài
under >< above -------> ở dưới >< trên cao
day >< night -------> ngày >< đêm
wide >< narrow -------> rộng >< hẹp
front >< back -------> trước >< sau
smooth >< rough --------> nhẵn nhụi >< xù xì
hard-working >< lazy --------> chăm chỉ >< lười biếng
...
>>Xem chi tiết tại:

Trung Tâm Đào Tạo Tiếng Anh giảm giá tất cả các khóa học 
>>Xem chi tiết tại:

Cách Sử Dụng So...That


* CÔNG THỨC:
…SO + TÍNH TỪ hoặc TRẠNG TỪ + THAT + Chủ ngữ + Vị Ngữ.
* VÍ DỤ:

+ Tính từ đằng sau không có danh từ: khi dùng tính từ thì trước SO phải là TO BE (AM/IS/ARE hay WAS/WERE hay HAS BEEN. HAVE BEEN hay HAD BEEN)
- HE IS SO RICH THAT HE CAN AFFORD TO BUY HIS OWN AIRPLANE. (Anh ấy giàu đến nỗi anh ấy có thể mua nổi máy bay riêng).
- THAT MAN IS SO FAT THAT HE CAN’T WALK. (người đàn ông ấy mập đến nỗi không thể đi lại được)

+ Tính từ đằng sau có danh từ: khi đằng sau tính từ có danh từ thì thường là trước SO là động từ HAVE (có)
- HE HAS SO MUCH MONEY HE CAN AFFORD TO BUY HIS OWN AIRPLANE (anh ấy có nhiều tiền đến nỗi anh ấy có thể mua máy bay riêng)
- HE HAS SO MANY CHILDREN THAT HE CANNOT REMEMBER THEIR NAMES (anh ấy có nhiều con đến mức anh ấy không thể nhớ hết tên của chúng)

-...
>>Xem chi tiết tại:
http://daotaotienganh.org/cau-truc-so-that-trong-tieng-anh-i440.html

Trường Hợp Không Dùng WHICH


1. Phía trước là “all, little, much, few, everything, none ” thì dùng “that” mà không dùng “which”.
- There are few books that you can read in this book store.
Có một vài cuốn sách mà bạn có thể đọc ở tiệm sách này.
2. Từ được thay thế phía trước vừa có người vừa có vật thì dùng “that” mà không dùng “which”.
- He asked about the factories and workers that he had visited.
Ông ấy hỏi về những công ty và công nhân mà ông ấy đã đến thăm.
3. Từ được thay thế phía trước có định ngữ là tính từ ở cấp so sánh hơn nhất thì dùng “that” mà không dùng “which”.
- This is the best novel that I have ever read.
Đây là cuốn tiểu thuyết hay nhất mà tôi từng đọc.
4. Từ được thay thế phía trước có định ngữ là số thứ tự thì dùng “that” mà không dùng “which”.
- The first sight that was caught at the Great Wall has made a lasting impression on him.
Cảnh tượng đầu tiên về Vạn lý trường thành đập vào mắt ông ấy gây được ấn tượng khó quên với ông.
5. Từ được thay thế phía trước có định ngữ là “the only, the very, the same, the right” thì dùng “that” mà không dùng “which”.
- It is the only book that he bought himself.
Đó là cuốn sách duy nhất mà anh ta đã tự mình mua.
...
>>Xem hết tại: http://daotaotienganh.org/nhung-truong-hop-khong-dung-which-i432.html

Ưu đãi giảm giá khóa học tiếng anh giao tiếp tại Trung Tâm Đào Tạo Tiếng Anh NEWLIGHT
>>Xem tại: http://daotaotienganh.org/uu-dai-giam-gia-ngay-he-soi-dong-i421.html

Khen Ngợi Người Khác Bằng Tiếng Anh


You are a pratical man: anh là người đàn ông thực tế
You are excellent: bạn thật tuyệt vời
You are gentleman: anh là người hào hoa phong nhã
You are very good: cô giỏi quá
I am really proud of you: tôi thật tự hào về bạn
Excellent! Tuyệt vời quá
Fantastic! Thật là không tưởng
You are very handsome: anh thật đẹp trai
You are a qualified: man anh là một người đàn ông có tư cách
You are very pretty: cô thật đẹp
You look very young: trông em trẻ lắm
You look prettier than (yourself) in the photograp: trông bạn nhìn đẹp hơn trong ảnh
You are always beautiful : em lúc nào cũng đẹp
I like your voice very much: anh rất thích giọng nói của em
...
>>Xem hết tại:http://daotaotienganh.org/khen-ngoi-nguoi-khac-trong-tieng-anh-i430.html

Ưu đãi giảm giá ngày hè tại Trung Tâm Đào Tạo Tiếng Anh NEWLIGHT
>>Xem tại: http://daotaotienganh.org/uu-dai-giam-gia-ngay-he-soi-dong-i421.html

Phân Biệt Maybe Với May Be


>>>Maybe (dính liền) : nó là Adverb – tức là 1 trạng từ, nó thường đứng đầu câu . Mang nghĩa có thể, có lẽ.
 
>>>May be : đây là 1 động từ đặc biệt (modal verb : May – có lẽ), sau động từ đặc biệt là 1 động từ nguyên mẫu : BE
 
Ví dụ :
Maybe she is the beautiful girl .
She may be the beautiful girl .
 
Chú ý là nghĩa câu trên là như nhau
 
Tuy nhiên về nghĩa thì Maybe và May be khác nhau tí xíu (slightly diferrent)
 
Maybe = perhaps : là 1 lời dự đoán không chắc chắn, ám chỉ điều gì đó có thể xảy ra (chắc là cái đó như thế này, chắc là điều đó có thể là như thế kia, dạng như vậy)
 
May be : mang ý khẳng định hơn (possibility), dịch ra là “có thể nó sẽ như thế này …”
 
Khác biệt này không lớn, các bạn đọc xong quên đi cũng được
Chúc bạn học vui nhé !
 
 
Ưu đãi học phí các khóa học ngày hè tại Trung Tâm Đào Tạo Tiếng Anh NEWLIGHT


Động viên người khác bằng tiếng anh


1. Keep up the good work! 
- Cứ làm tốt như vậy nhé!
Sử dụng khi người đó đang làm tốt việc gì đó và bạn muốn họ tiếp tục.
2. That was a nice try / good effort. 
- Dù sao bạn cũng cố hết sức rồi.
Sử dụng khi người ta không làm được gì đó, và bạn muốn họ cảm thấy tốt hơn.
3. That’s a real improvement / You’ve really improved 
- Đó là một sự cải thiện rõ rệt / Bạn thực sự tiến bộ đó.
Sử dụng khi người đó đang làm một việc gì đó tốt hơn lần trước.
4. You’re on the right track 
- Bạn đi đúng hướng rồi đó.
Sử dụng khi người đó đang làm đúng, nhưng vẫn chưa thực làm được, chưa thành công.
5. You’ve almost got it 
- Mém chút nữa là được rồi.
Sử dụng khi người đó chỉ cần một chút nữa là làm được, rất gần với thành công nhưng không được.
6..


Ưu Đãi Giảm Giá


Hello Summer !
Để chào đón mùa hè đang đến Trung Tâm Đào Tạo Tiếng Anh NEWLIGHT  thực hiện chương trình “ BIG GIẢM GIÁ “ .
Mọi học viên đến đăng ký các Khóa học tiếng anh giao tiếp sẽ được Giảm 40% học phí

Ngoài ra nếu đăng ký nhóm sẽ nhận được thêm những ưu đãi sau:
- Đăng ký nhóm 2 người trở lên tặng thêm 200.000 đồng/2 học viên
- Đăng ký nhóm 5 người trở lên tặng 750.000 đồng/5 học viên
Miễn phí 1 người khi đăng ký nhóm 10 người trở lên, 9 người còn lại được giảm 40% học phí/ 1 người.
- Tặng thẻ học Kế toán thực tế giảm 40% học phí.

Học viên khi tham gia các khóa học sẽ được đào tạo theo phương pháp giảng dạy tốt nhất hiện nay trên thế giới
- Học 3 qui tắc làm chủ tiếng anh, thay vì 1 triệu qui tắc
- Nhớ một cách tự nhiên, thay vì ép buộc nhớ
- Học một cách logic, thay vì học máy móc
- Học 20% kiến thức chiếm 80% ngữ cảnh sử dụng
- Học để SỬ DỤNG và THI, thay vì CHỈ THI
- Thực hành MÃI MÃI, thay vì chỉ thực hành khi đi học thêm
- ....

Câu Hỏi Đuôi


Câu hỏi đuôi được thành lập sau một câu nói khẳng định hoặc phủ định, được ngăn cách bằng dấu phẩy (,) vì vậy người đặt câu hỏi đã có thông tin về câu trả lời. Tuy nhiên, thường thì người hỏi không chắc chắn lắm về thông tin này. Nếu người hỏi chắc chắn, tự tin rằng mình đã có thông tin về câu trả lời nhưng vẫn hỏi thì khi chấm dứt câu hỏi đuôi, người hỏi sẽ lên giọng.
Sau đây là cách thành lập câu hỏi đuôi cho các tất cả các thì ta đã học:
* Nguyên tắc chung khi lập câu hỏi đuôi:
- Nếu câu nói trước dấu phẩy là câu khẳng định, câu hỏi đuôi phải ở thể phủ định.
- Nếu câu nói trước dấu phẩy là câu phủ định, câu hỏi đuôi phải ở thể khẳng định
* Cấu tạo của câu hỏi đuôi:
- Câu hỏi đuôi gồm một trợ động từ tương ứng với thì được dùng trong câu nói trước dấu phầy, có NOT hoặc không có NOT và một đại từ nhân xưng tương ứng với chủ ngữ của câu nói trước dấu phẩy.
* Thí dụ:
- YOU ARE AFRAID, AREN’T YOU? (Anh đang sợ, đúng không?)
- YOU DIDN’T DO YOUR HOMEWORK, DID YOU? (Bạn đã không làm bài tập nhà, đúng không?)
* Cách thành lập câu hỏi đuôi cho các tất cả các thì ta đã học:
1. Hiện tại đơn với TO BE:
- HE IS HANDSOME, ISN’T HE? = Anh ấy đẹp trai, đúng không?
- YOU ARE WORRIED, AREN’T YOU? = Bạn đang lo lắng, phải không?
- Đặc biệt với I AM…, câu hỏi đuôi phải là AREN’T I:
+ I AM RIGHT, AREN’T I?
- Với I AM NOT, câu hỏi đuôi sẽ là AM I như quy tắc.
+ I AM NOT GUILTY, AM I?

Giới từ



"BY"
• by accident = by chance = by mistake: tình cờ
• by air: bằng đường không
• by far:cho đến tận bây giờ
• by name: có tên là
• by oneself:một mình
• by the way:nhân tiện đây
• by heart:học thuộc lòng
• by surprise: 1 cách kinh ngạc
• by cheque: bằng ngân phiếu
• by coincidence: ngẫu nhiên

"FOR"
• for fear of: lo sợ về
• for life:cả cuộc đời
• for the foreseeable future: 1 tương lai có thể đoán trước
• for instance = for example: chẳng hạn
• for sale: bày bán
• for a while:1 chốc, 1 lát
• for the moment: tạm thời
• for the time being: tạm thời
• for ages: đã lâu rùi= for a long time
• for ever: mãi mãi
• for a change: thay đổi

"AT"
• at any rate: bất kì giá nào
• at disadvantage: gặp bất lợi
• at fault: sai lầm
• at present: hiẹn tại, bây giờ
• at times:thỉnh thoảng
• at risk: đang gặp nguy hiểm
• at first sight: ngay từ cái nhìn đầu tiên
• at first: đầu tiên
• at a glance: liếc nhìn
• at last: cuối cùng
• at the end of: đoạn cuối
• at least: tối thiểu
• at a loss: thua lỗ
• at a profit: có lãi
• at sea: ở ngoài biển
• at once: ngay lập tức
• at war:đang có chiến tranh
• at work: đang làm việc

"WITHOUT"
• without a chance:không có cơ hội
• without a break:không được nghỉ ngơi
• without doubt:không nghi ngờ
• without delay: không trậm trễ, không trì hoãn
• without exception: không có ngoại lệ
• without fail: không thất bại
• without success: không thành công
• without a word: không một lời
• without warning:không được cảnh báo

"ON"

• on average: tính trung bình
• on behalf of: thay mặt cho
• on board:trên tàu
• on business: đang công tác
• on duty: trực nhật
• on foot: băng chân
• on fire: đang cháy
• on the contrary to: tương phản với
• on one's own: một mình
• on loan: đi vay mượn
• on the market:đang được bán trên thị trường
• on the phone:đang nói chuyện điện thoại
• on strike: đình công
• on time: đúng giờ
• on the verge of: đang đứng bên bờ/ sắp sửa
• on a diet: đang ăn kiêng
• on purpose: cố tình
• on the other hand: mặt khác
• on trial: trắc nghiệm

"under"
• under age: chưa đến tuổi
• under no circumstance: trong bất kì trường hợp nào cũng không
• under control: bị kiểm soát
• under the impression: có cảm tưởng rằng
• under cover of: đọi lốp, giả danh
• under guarantee: đc bảo hành
• under pressure: chịu áp lực
• under discussion: đang đc thảo luận
• under an (no) obligation to do : có (không) có bổn phận làm j
• under repair: đang được sửa chữa
• under suspicion:đang nghi ngờ
• under stress:bị điều khiển bởi ai
• under one's thumb:
• under the influence of: dưới ảnh hưởng của
• under the law:theo pháp luật

" IN"

• in addition: ngoài ra, thêm vào.
• in advance: trước
• in the balance:ở thế cân bằng
• in all likelihood:có khả năng
• in common:có điểm chung
• in charge of: chịu trách nhiệm
• in dispute with sb/st:trong tình trạng tranh chấp với
• in ink: bằng mực
• in the end: cuối cùng
• in favor of: ủng hộ
• in fear of doing st: lo sợ điều gì
• in (good/ bad) condition: trong điều kiện tốt or xấu
• in a hurry:đang vội
• in a moment:một lát nữa
• in pain:đang bị đau
• in the past:trước đây
• in practice: đang tiến hành
• in public:trước công chúng
• in short: tóm lại
• in trouble with: gặp rắc rối về
• in time:vừa kịp giờ
• in turn:lần lượt
• in silence:trong sự yên tĩnh
• in recognition of: được công nhận

"OUT OF"

Out of work : thất nghiệp
Out of date : lỗi thời
Out of reach : ngoài tầm với
Out of money : hết tiền
Out of danger : hết nguy hiểm
Out of use : hết sài
Out of the question : không bàn cãi
Out of order : hư
Out of sight, out of mind: xa mặt cách lòng.

"FROM"
• from now then on: kể từ ngày bây giờ trở đi
• from time to time: thỉnh thoảng
• from memory: theo trí nhớ
• from bad to worse: ngày càng tồi tệ
• from what I can gather: theo những gì tôi biết

"WITH"
• with the exception of: ngoại trừ
• with intent to : cố tình
• with regard to: đề cập tới

• with a view to + Ving : với mục đích làm gì

Nhân dịp ngày hè Trung Tâm Đào Tạo Tiếng Anh NEWLIGHT thực hiện khuyến mại giảm giá 40% cho tất cả các khóa học
>>Xem chi tiết tại: http://daotaotienganh.org/uu-dai-giam-gia-ngay-he-soi-dong-i421.html

Những Câu Thành Ngữ Tiếng Anh



Fire is a good servant but a bad master
Đừng đùa với lửa


The grass is always greener on the other side of the fence
Đứng núi này trông núi nọ


When in the Rome, do as the Romans do
Nhập gia tuỳ tục


Old friends and old wine are best
Bạn cũ bạn tốt , rượu cũ rượu ngon


A picture is worth a thousand words
Nói có sách, mách có chứng


Actions speak louder than words
Làm hay hơn nói

Behind every great man, there is a great woman
Thuận vợ thuận chồng tát biển Đông cũng cạn


He who laughs today may weep tomorrow
Cười người chớ vội cười lâu. Cười người hôm trước hôm sau người cười.


Man proposes, God disposes
Mưu sự tại nhân, thành sự tại thiên


One good turn deserves another
Ở hiền gặp lành


A rolling stone gathers no moss
Nhất nghệ tinh, nhất thân vinh/Trăm hay không bằng tay quen


A miss is as good as a mile
Sai một ly đi một dặm


A flow will have an ebb
Sông có khúc người có lúc

Diligence is the mother of good fortune
Có công mài sắt có ngày nên kim


Love is blind
Yêu nhau quá đỗi nên mê, tỉnh ra mới biết kẻ chê người cười


A bad compromise is better than a good lawsuit
Dĩ hòa vi quí


Great minds think alike
Chí lớn thường gặp nhau


You scratch my back and i'll scratch yours
Có qua có lại mới toại lòng nhau


A good wife makes a good husband
Vợ khôn ngoan làm quan cho chồng


Grasp all, lose all
Tham thì thâm


A blessing in disguise
Trong cái rủi có cái may


Where there's life, there's hope
Còn nước còn tát


Birds of a feather flock together
Ngưu tầm ngưu, mã tầm mã


Necessity is the mother of invention
Cái khó ló cái khôn


One scabby sheep is enough to spoil the whole flock
Con sâu làm rầu nồi canh


Together we can change the world
Một cây làm chẳng nên non, ba cây chụm lại nên hòn núi cao


Every cloud has a silver lining
Trong họa có phúc

Send the fox to mind the geese
Giao trứng cho ác


As poor as a church mouse
Nghèo rớt mồng tơi


To be on cloud nine
Hạnh phúc như ở trên mây


A bad begining makes a good ending
Đầu xuôi, đuôi lọt


There's no smoke without fire
Không có lửa sao có khói


Love me, love my dog.
Yêu người yêu cả đường đi, ghét người ghét cả tông ti họ hàng


It is the first step that costs
Vạn sự khởi đầu nan


A friend in need is a friend indeed
Gian nan mới hiểu lòng người


Rats desert a falling house
Cháy nhà mới ra mặt chuột


Tit For Tat
Ăn miếng trả miếng


Opportunities are hard to seize
Thời qua đi, cơ hội khó tìm


New one in, old one out
Có mới, nới cũ


Ring out the old, ring in the new
Tống cựu nghênh tân


A bird in the hand is worth two in the bush
Thà rằng được sẻ trên tay, còn hơn được hứa trên mây hạc vàng

Where there is a will, there is a way
Nơi nào có ý chí, nơi đó có con đường


In times of prosperity friends will be plenty, in times of adversity not one in twenty
Giàu sang nhiều kẻ tới nhà, khó khăn nên nỗi ruột rà xa nha


Don't count your chickens before they hatch
Đếm cua trong lỗ


Make hay while the sun shines
Việc hôm nay chớ để ngày mai


Handsome is as handsome does
Tốt gỗ hơn tốt nước sơn


Bitter pills may have blessed effects
Thuốc đắng dã tật


Courtesy costs nothing
Lời nói chẳng mất tiền mua, lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau


Cleanliness is next to godliness
Nhà sạch thì mát, bát sạch ngon cơm


Cut your coat according to your cloth
Liệu cơm gắp mắm

Những câu nói tiếng anh hay và ý nghĩa


1. I love you not because of who you are, but because of who I am when I am with you. Tôi yêu bạn không phải vì bạn là ai, mà là vì tôi sẽ là người thế nào khi ở bên bạn

2. No man or woman is worth your tears, and the one who is, won't make you cry. Không có ai xứng đáng với những giọt nước mắt của bạn, người xứng đáng với chúng thì chắc chắn không để bạn phải khóc.

3. Just because someone doesn't love you the way you want them to, doesn't mean they don't love you with all they have. Nếu một ai đó không yêu bạn được như bạn mong muốn, điều đó không có nghĩa là người đó không yêu bạn bằng cả trái tim và cuộc sống của họ.

4. A true friend is someone who reaches for your hand and touches your heart. Người bạn tốt nhất là người ở bên bạn khi bạn buồn cũng như lúc bạn vui

5. The worst way to miss someone is to be sitting right beside them knowing you can't have them. Bạn cảm thấy nhớ nhất một ai đó là khi bạn ở ngồi bên người đó và biết rằng người đó không bao giờ thuộc về bạn.

6. Never frown, even when you are sad, because you never know who is falling in love with your smile. Đừng bao giờ tiết kiệm nụ cười ngay cả khi bạn buồn, vì không bao giờ bạn biết được có thể có ai đó sẽ yêu bạn vì nụ cười đó.

7. To the world you may be one person, but to one person you may be the world. Đối với thế giới này bạn chỉ là một người nhưng đối với ai đó bạn là cả một thế giới.

8. Don't waste your time on a man/woman, who isn't willing to waste their time on you. Đừng lãng phí thời gian với những người không có thời gian dành cho bạn.

9. Maybe God wants us to meet a few wrong people before meeting the right one, so that when we finally meet the person, we will know how to be grateful. Có thể Thượng Đế muốn bạn phải gặp nhiều kẻ xấu trước khi gặp người tốt, để bạn có thể nhận ra họ khi họ xuất hiện.

10. Don't cry because it is over, smile because it happened. Hãy đừng khóc khi một điều gì đó kết thúc, hãy mỉm cười vì điều đó đến.





11. There's always going to be people that hurt you so what you have to do is keep on trusting and just be more careful about who you trust next time around. Bao giờ cũng có một ai đó làm bạn tổn thương. Bạn hãy giữ niềm tin vào mọi người và hãy cảnh giác với những kẻ đã từng một lần khiến bạn mất lòng tin.

12. Make yourself a better person and know who you are before you try and know someone else and expect them to know you. Bạn hãy nhận biết chính bản thân mình và làm một người tốt hơn trước khi làm quen với một ai đó, và mong muốn người đó biết đến bạn.

13. Don't try so hard, the best things come when you least expect them to. Đừng vội vã đi qua cuộc đời vì những điều tốt đẹp nhất sẽ đến với bạn đúng vào lúc mà bạn ít ngờ tới nhất.

14. You know you love someone when you cannot put into words how they make you feel. Khi yêu ai ta không thể diễn tả được cảm giác khi ở bên cô ta thì mới gọi là yêu.

15. All the wealth of the world could not buy you a friend, not pay you for the loss of one. Tất cả của cải trên thế gian này không mua nổi một người bạn cũng như không thể trả lại cho bạn những gì đã mất.

16. A man falls in love through his eyes, a woman through her ears. Con gái yêu bằng tai, con trai yêu bằng mắt.

17. A cute guy can open up my eyes, a smart guy can open up a nice guy can open up my heart. Một thằng khờ có thể mở mắt, một gã thông minh có thể mở mang trí óc, nhưng chỉ có chàng trai tốt mới có thể mới có thể mở lối vào trái tim.

18. A great lover is not one who lover many, but one who loves one woman for life. Tình yêu lớn không phải yêu nhiều người mà là yêu một người và suốt đời.

19. Believe in the spirit of love… it can heal all things. Tin vào sự bất tử của tình yêu điều đó có thể hàn gắn mọi thứ.

20. Beauty is not the eyes of the beholder. Kant Vẻ đẹp không phải ở đôi má hồng của người thiếu nữ mà nằm ở con mắt của kẻ si tình.

21. Don’t stop giving love even if you don’t receive it. Smile and have patience. Đừng từ bỏ tình yêu cho dù bạn không nhận được nó. Hãy mỉm cười và kiên nhẫn.

22. You know when you love someone when you want them to be happy event if their happiness means that you’re not part of it. Yêu là tìm hạnh phúc của mình trong hạnh phúc của người mình yêu.

23. Friendship often ends in love, but love in friendship-never Tình bạn có thể đi đến tình yêu, và không có điều ngược lại.

24. How can you love another if you don’t love yourself? Làm sao có thể yêu người khác. Nếu bạn không yêu chính mình.

25. Hate has a reason for everything bot love is unreasonable. Ghét ai có thể nêu được lý do, nhưng yêu ai thì không thể.

26. I’d give up my life if I could command one smile of your eyes, one touch of your hand. Anh sẽ cho em tất cả cuộc đời này để đổi lại được nhìn em cười, được nắm tay em.

27. I would rather be poor and in love with you, than being rich and not having anyone. Thà nghèo mà yêu còn hơn giàu có mà cô độc

28. I looked at your fare… my heart jumped all over the place. Khi nhìn em, anh cảm giác tim anh như loạn nhịp.

29. In lover’s sky, all stars are eclipsed by the eyes of the one you love. Dưới bầu trời tình yêu, tất cả những ngôi sao đều bị che khuất bởi con mắt của người bạn yêu.

30. It only takes a second to say I love you, but it will take a lifetime to show you how much. Tôi chỉ mất 1 giây để nói tôi yêu bạn nhưng phải mất cả cuộc đời để chứng tỏ điều đó.

31. If you be with the one you love, love the one you are with. Yêu người yêu mình hơn yêu người mình yêu

32. I have the “I”, I have the “L”, I have the “O”, I have the “V”, I have the “E”, … so please can I have “U” ? -Anh có chữ “I”, anh có chữ “L”, anh có chữ “O”, anh có chữ “V”, anh có chữ “E”, và hãy cho anh biết làm thế nào để anh có “U”

33. If I’m in Hell and you are in Heaven, I’ll look up and be glad of you. But if I’m in Heaven and you are in Hell, I’ll pray to God to send me down because the heaven is not heaven without U! Nếu anh ở dưới địa ngục và em ở trên thiên đường, anh sẽ ngước lên nhìn và hân hoan cùng em. Nhưng nếu anh ở trên thiên đường và em ở dưới địa ngục, anh sẽ cầu Trời gửi anh xuống đó bởi anh biết rằng thiên đường sẽ chẳng còn là thiên đường nữa nếu thiếu em!

34. Last night, I wanted to write you a letter but all I could write was . . noh ss!W ! . . It didn’t make sense until you read it UPSIDE DOWN!!

Đêm qua anh muốn viết cho em một lá thư nhưng tất cả anh có thể viết được là: . . noh ss!W ! . . Điều đó thật vô nghĩa cho đến khi em đọc nó theo chiều ngược lại từ trên xuống.

35. You can turn the sky green and make the grass look blue, but you can’t stop me from loving you. Em có thể biến bầu trời thành sắc xanh lá cây, hay em có thể biến cỏ lá thành sắc xanh biển, nhưng em không thể ngăn anh ngừng yêu em!!!

36. I love you like life, do you know why? Cause you are my life … -Anh yêu em như yêu cuộc sống của chính mình, em biết tại sao không? Vì em chính là cuộc sống của anh.

37. If water were kisses, I’d send you the sea If leaves were hugs, I’d send you a tree If night was love, I’d send you the stars But I can’t send you my heart because that where you are.

Nếu giọt nước là những nụ hôn, anh sẽ trao em biển cả Nếu chiếc lá là những ôm ấp vuốt ve, anh sẽ tặng em cả rừng cây Nếu đêm dài là tình yêu, anh muốn gửi em cả trời sao lấp lánh Nhưng trái tim anh không thể dành tặng em được vì nơi đó đã thuộc về em


38. I wrote your name in the sand but it got washed away, I wrote your name in the sky but it got blew away, I wrote your name in my heart where it will stay… Anh viết tên em trên cát nhưng sóng biển cuốn trôi đi, anh viết tên em trên bầu trời nhưng gió thổi bay mất, nên anh viết tên em trong trái tim anh nơi mà nó sẽ ở mãi …

Một số từ vựng hay dùng


Tên một số món ăn Việt Nam


Lời chào và tạm biệt trong tiếng anh giao


Câu trả lời sẽ là những câu đại loại như “Hi!, Hello!.....Goodbye!...” nhưng ít người học tiếng Anh biết những mẫu câu đồng nghĩa nhưng lại có cách diễn đạt khác
Chào hỏi bình thường nhưng mang tính chất lễ nghi, trang trọng. (General greetings) (Formal).Hello!
How are you?
How are you doing?
How is everything?
How’s everything going?
How have you been keeping?
I trust that everything is well.
Chào hỏi bình thường theo cách thân mật, suồng sã (General greetings) (Informal).Hi.
What’s up?
Good to see you.
Khi gặp lại một người mà bạn không gặp từ lâu, bạn muốn chào theo cách lễ nghi và có phần khách sáo. Hãy dùng những mẫu câu sau:
It has been a long time.
It’s been too long.
What have you been up to all these years?
Bạn cũng có thể sử dụng những mẫu câu sau cho những tình huống trên nhưng ý nghĩa lời chào mang tính chất suồng sã, không khách khí.
How come I never see you?
It’s been such a long time.
Long time no see.
Những cách nói cho lời tạm biệt
Cách chào tạm biệt bình thường nhưng mang tính chất lễ nghi, trang trọng. (Simple good-byes) (Formal).

Good-bye
Stay in touch.
It was nice meeting you.

Chào hỏi bình thường theo cách thân mật, suồng sã
See you.
Talk to you later.
Catch up with you later.
Khi bạn rời đi, bạn muốn nói lời tạm biệt một cách lịch sự và có phần khách khí. Những mẫu câu sau sẽ hữu ích cho bạn:
I have to leave here by noon.
Is it okay if we leave your home at 9pm?
What do you say we leave work a little earlier today?
Và cách nói thân mật, suống sã cho tình huống này:
I got to go now.
I’ll be leaving from the office in 20 minutes.
How about we jet off to the shops now?

Giới thiệu

Thời kỳ kinh tế hội nhập mở ra nhiều cơ hội cho những người giỏi ngoại ngữ, đặc biệt là Tiếng Anh - ngôn ngữ phổ biến nhất hiện nay. Đây là thứ ngôn ngữ chung được sử dụng trong giao tiếp, công việc, giao lưu quốc tế. Qua yêu cầu tuyển dụng của các Công ty nước ngoài thì khả năng ngoại ngữ luôn được chú trọng và xem khả năng ngoại ngữ là tiêu chí đầu tiên để sàng lọc ứng viên “Thiếu ngoại ngữ = tự đào thải”.
Nắm bắt được yêu cầu đó Trung Tâm Đào Tạo Tiếng Anh NEW LIGHT ra đời với mục tiêu đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về bồi dưỡng và nâng cao trình độ giao tiếp Tiếng Anh cho các Sinh viên trong các trường đại học, cao đẳng và các em học sinh phổ thông. Đặc biệt; cho cán bộ, nhân viên, các tổ chức, Công ty cũng như các đối tượng khác có nhu cầu học Tiếng Anh để phục vụ công việc của mình tốt hơn.

Với sứ mệnh tạo ra một môi trường Tiếng Anh hoàn hảo, với phương pháp giảng dạy trực quan, hiện đại và thân thiện. NEW LIGHT hy vọng sẽ trở thành ngôi nhà chung của những học viên yêu thích Tiếng Anh và hứng thú với các hoạt động thú vị của NEW LIGHT tổ chức.
NEW LIGHT luôn thực hiện nghiêm túc tôn chỉ của mình đó là “HỌC ĐẾN ĐÂU, GIAO TIẾP ĐẾN ĐẤY” và sẽ trở thành một trong những trung tâm ngoại ngữ uy tín hàng đầu ở Hà Nội. Với mô hình đào tạo ngoại ngữ đa dạng: từ Tiếng Anh giao tiếp tổng quát dành cho các đối tượng khác nhau cho đến các khóa học Tiếng Anh dành cho người lớn tuổi, trẻ em và Tiếng Anh chuyên ngành Kế toán. NEW LIGHT luôn nỗ lực không ngừng, tạo ra một môi trường học Tiếng Anh chuyên nghiệp, thực tế, năng động và bám sát nhu cầu của tất cả mọi đối tượng.
NEW LIGHT luôn chú trọng đến chất lượng giảng dạy và học tập là một mục tiêu lớn. Đội ngũ Giảng viên giảng dạy tại NEW LIGHT là người bản địa, đều có bằng đại học, thạc sĩ tại nước ngoài, có trình độ chuyên môn cao, nhiệt tình, giàu kinh nghiệm giảng dạy và ít nhất 4 năm đứng lớp và trải qua các vòng tuyển chọn khắt khe. Với tâm niệm học  Tiếng Anh không chỉ là học một ngôn ngữ mà còn là sự khám phá, tìm hiểu một nền văn hóa lâu đời với vô vàn những điều thú vị, NEW LIGHT còn trang bị cho học viên của mình những kiến thức xã hội về văn hóa, ứng xử của Phương tây. Đó là những kỹ năng mềm vô cùng cần thiết, chuẩn bị cho học viên luôn sẵn sàng, tự tin học tập và làm việc trong môi trường quốc tế.

Với những đặc điểm trên. NEW LIGHT là nơi có thể giúp học viên đạt được kiến thức ngôn ngữ hoàn chỉnh và năng lực sử dụng Tiếng Anh lưu loát phục vụ các mục đích giao tiếp trong học tập, lao động, kinh doanh, du lịch và giải trí.
TRUNG TÂM ĐÀO TẠO NGOẠI NGỮ NEWLIGHT - CÁC CƠ SỞ ĐÀO TẠO TRỰC THUỘC