-------------------------------------------------------------------------------------------------------- -----------------------------------------------------------------------------

Trung Tâm Đào Tạo Tiếng Anh NewLight

Trung tâm đầu tiên của Việt Nam áp dụng chương trình giảng dạy mới , hiệu quả nhất và đang được sử dụng nhiều nhất tại Mĩ hiện nay

Biết Ngoại Ngữ Là Cơ Hội Tốt Để Xin Việc

Giỏi tiếng anh có thể giúp bạn kiếm được những công việc tốt , mức lương cao tại những công ty nước ngoài

Tự Tin Giao Tiếp Với Bạn Bè , Đồng Nghiệp

Thú vị biết mấy khi mình có thể nói chuyện với bạn bè , người thân ở nước ngoài bằng tiếng anh một cách tự nhiên

Tiếng Anh Giúp Thay Đổi Cuộc Sống

Biết tiếng anh giúp ta cảm thấy tự tin hơn , vui vẻ hơn dẫn đến cuộc sống quanh ta muôn màu muôn sắc

Du Học Dễ Dàng Hơn

Xóa đi rào cản về ngôn ngữ , giúp bạn đi du học dễ dàng tiếp thu kiến thức và hội nhập

Tiếng Anh Giao Tiếp Cho Người Mới

Bạn muốn học tiếng anh giao tiếp ? 
Nhưng khả năng nói tiếng anh của bạn còn kém hoặc gần như chưa có ? . 
Bạn đi hỏi mọi người , tìm kiếm trên mạng , sách báo hay loa đài để mong tìm được địa chỉ học tiếng anh chất lượng , uy tín mà giá thành lại hợp lý ?


Trung Tâm Đào Tạo Tiếng Anh NEWLIGHT đã mở các Khóa đào tạo tiếng anh giao tiếp cho người mới bắt đầu với mục đích giúp cho các bạn muốn học tiếng anh có được những kĩ năng căn bản trong giao tiếp . Sau khi tham gia khóa học đảm bảo các bạn có thể giao tiếp thông thường bằng tiếng anh . Ví dụ như bạn có thể chào hỏi , hỏi thăm , chỉ đường cho khách du lịch hay có thể viết 1 vài lời comment bằng tiếng anh gửi đến những thần tượng của mình qua các trang mạng xã hội … điều đó thật tuyệt vời phải không .


Đối tượng tham gia
- Chưa tiếp được tiếp xúc với tiếng anh
- Đã được học qua tiếng anh nhưng đã quên hoặc chưa tự tin để giao tiếp
- Học tiếng anh để phục vụ công việc , giao lưu với bạn bè trên thế giới , đi du lịch
- Sinh viên bồi dưỡng kiến thức để đi thi
- Tuổi từ 18 – 45
Nội dung khóa học
- Những kiến thức chuẩn về từ vựng và ngữ pháp
- Thực hành làm bài tập để lắm được những kĩ năng cơ bản
- Làm quen với cấu trúc câu , thực hành nghe , nói và viết những câu từ đơn giản trong đời sống
- Ứng dụng kiến thức đã học vào thực tế như nghe , dịch và nói theo qua loa đài , video
Giảng viên
- Giáo viên bản địa
- Giáo viên là Việt Kiều sống lâu năm tại Mỹ
- Nhiệt tình giảng dạy , gần gũi , vui tính
Phương pháp học
- Phương châm học của chúng tôi là “ HỌC ĐẾN ĐÂU THỰC HÀNH ĐẾN ĐÓ “ để đảm bảo cho bạn sau khi học xong có thể thực hành ngay lập tức
- Bạn sẽ KHÔNG thể tìm được bất kỳ nơi nào ở Việt Nam dạy theo phương pháp này :
+ Học 3 qui tắc làm chủ tiếng anh, thay vì 1 triệu qui tắc
+ Nhớ một cách tự nhiên, thay vì ép buộc nhớ
+ Học một cách logic, thay vì học máy móc
+ Học 20% kiến thức chiếm 80% ngữ cảnh sử dụng
+ Học để SỬ DỤNG và THI, thay vì CHỈ THI
+ Thực hành MÃI MÃI, thay vì chỉ thực hành khi đi học thêm
+ Làm chủ English, thay vì sợ English
+ Những MẸO nhớ cả đời như: 5’ để nhớ 24 công thức thời thể Tại sao bạn không đăng ký HỌC THỬ MIỄN PHÍ 02 BUỔI để kiểm nghiệm những gì chúng tôi cam kết? Bạn KHÔNG mất gì nếu không học tiếp !
...

>>Xem Chi Tiết:http://daotaotienganh.org/dao-tao-tieng-anh-giao-tiep-cho-nguoi-moi-i381.htm
l

>>Xem thêm: 

Những Nhóm Từ Trùng Điệp Trong Tiếng Anh


1. all in all: tóm lại

2. arm in arm: tay trong tay

3. again and again: lặp đi lặp lại

4. back to back: lưng kề lưng

5. by and by: sau này, về sau

6. day by day: hàng ngày về sau

7. end to end: nối 2 đầu

8. face to face mặt đối mặt

9. hand in hand: tay trong tay

10. little by little: dần dần

11. one by one: lần lượt, từng cái 1

12. shoulder to shoulder: vai kề vai, đồng tâm hiệp lực

13. time after time: nhiều lần

14. step by step: từng bước

15. word for word: từng chữ một

16. sentence by sentence: từng câu một

17. year after year: hàng năm

18. nose to nose: gặp mặt

19. heart to heart: chân tình

...
>>>Xem hết:http://daotaotienganh.org/nhung-nhom-tu-trung-diep-trong-tieng-anh-i443.html


>>Xem thêm: 

Làm Sao Để Từ Chối Một Cách Lịch Sự


Trong đời sống xã hội, lắm khi người ta nhận được những lời mời. Nhận lời mời đôi khi cũng là một vấn đề tế nhị. Tuy vậy, dù sao thì cũng dễ dàng hơn là từ chối bởi từ chối là một hành vi thuộc nhóm đe dọa thể diện của người mời. Nhưng có những tình huống, người được mời không thể không từ chối.

- Dưới đây là một vào cấu trúc của câu từ chối:
I'm afraid I can't + V...: Tôi e là tôi không thể làm nó được...
I don't particularly like + Ving...: Tôi đặc biệt không thích nó đâu.
I'd (really) rather not + V...: Tôi không thích nó hơn đâu...
It's not my idea of + Ving...: Đó không phải là ý tưởng của tôi. Tôi không nghĩ vậy...
I'm not (really) fond of + Ving...: Tôi không thực sự thích cái đó lắm...
Thank you (thank you for asking, thank you very much, etc.) but, I have to + V...: Cảm ơn bạn (Cảm ơn vì bạn đã hỏi, cảm ơn bản rất nhiều...) nhưng tôi phải...
...

- Một vài ví dụ :

(1) “Nhưng tôi càng xa lánh anh, anh càng tìm cách lại gần tôi. Dạo này gặp tôi anh
hay rủ:
- Trường ăn mì với anh không?
-Không. - Tôi đáp.”

(2) “Cake? He said in his gentle voice “Biscuit? All home - made!”
“Oh, very nice. I’m sure.” Marion thanked him “But I’ll have to refuse. I’ll be
putting on pounds.”
(“Bánh ngọt nhé? Anh ta mời bằng giọng nhẹ nhàng “Bánh quy nhé? Tất cả đều
của nhà làm.”)
(“Ồ, em chắc là sẽ rất ngon.”Marion cảm ơn anh ta “Nhưng em sẽ phải từ
chối. Em đang tăng cân đây.”)


(3) “Carlos: - There is a great Brazilian movie on TV. Would you like to watch it with
me?
Phil: - I’d love to, but I have to study tonight.”
(Carlos : Tối nay tivi có phim Braxin hay. Cậu xem với tớ nhé?
Phil : Tớ muốn lắm, nhưng tối nay phải học rồi.)

(4) “- Tôi pha cho ông bình trà nhé, Kim?
- Khuya rồi uống trà vào khó ngủ.”

(5) “- I hear you’re going to get married soon. Congratulations!
- That’s right, next July 21st. Can you come to the wedding?
- Oh, what a pity! That’s when we’re away on holiday.”
(- Tôi nghe rằng chị sắp kết hôn. Xin chúc mừng chị.
- Phải, ngày 21 tháng 7 tới. Cô chú có thể đến dự đám cưới không?
- Ồ, tiếc quá, lúc đó chúng tôi lại đi nghỉ xa mất rồi.)
...
>>Xem hết tại:
http://daotaotienganh.org/nhung-cach-tu-choi-lich-su-trong-tieng-anh-i442.html


>>Xem thêm: Những Từ Trái Nghĩa Trong Tiếng Anh

- Trung Tâm Đào Tạo Tiếng Anh NEWLIGHT giảm giá tất cả các khóa học
>>Xem tại:http://daotaotienganh.org/uu-dai-giam-gia-ngay-he-soi-dong-i421.html

Những Từ Trái Nghĩa Trong Tiếng Anh


laugh >< cry ------> cười >< khóc
clean >< dirty -------> sạch >< dơ, bẩn
good >< bad -------> tốt >< xấu
happy >< sad -------> vui vẻ >< buồn bã
slow >< fast -------> chậm >< mau, nhanh
open >< shut -------> mở >< đóng
inside >< outside -------> trong >< ngoài
under >< above -------> ở dưới >< trên cao
day >< night -------> ngày >< đêm
wide >< narrow -------> rộng >< hẹp
front >< back -------> trước >< sau
smooth >< rough --------> nhẵn nhụi >< xù xì
hard-working >< lazy --------> chăm chỉ >< lười biếng
...
>>Xem chi tiết tại:

Trung Tâm Đào Tạo Tiếng Anh giảm giá tất cả các khóa học 
>>Xem chi tiết tại:

Cách Sử Dụng So...That


* CÔNG THỨC:
…SO + TÍNH TỪ hoặc TRẠNG TỪ + THAT + Chủ ngữ + Vị Ngữ.
* VÍ DỤ:

+ Tính từ đằng sau không có danh từ: khi dùng tính từ thì trước SO phải là TO BE (AM/IS/ARE hay WAS/WERE hay HAS BEEN. HAVE BEEN hay HAD BEEN)
- HE IS SO RICH THAT HE CAN AFFORD TO BUY HIS OWN AIRPLANE. (Anh ấy giàu đến nỗi anh ấy có thể mua nổi máy bay riêng).
- THAT MAN IS SO FAT THAT HE CAN’T WALK. (người đàn ông ấy mập đến nỗi không thể đi lại được)

+ Tính từ đằng sau có danh từ: khi đằng sau tính từ có danh từ thì thường là trước SO là động từ HAVE (có)
- HE HAS SO MUCH MONEY HE CAN AFFORD TO BUY HIS OWN AIRPLANE (anh ấy có nhiều tiền đến nỗi anh ấy có thể mua máy bay riêng)
- HE HAS SO MANY CHILDREN THAT HE CANNOT REMEMBER THEIR NAMES (anh ấy có nhiều con đến mức anh ấy không thể nhớ hết tên của chúng)

-...
>>Xem chi tiết tại:
http://daotaotienganh.org/cau-truc-so-that-trong-tieng-anh-i440.html